Về nhất chặng 7 đua xe F1- Canadian Grand Prix 2015 sau 1:31:53.145, Lewis Hamilton (Mercedes) tiếp tục gia tăng khoảng cách với người đồng đội Nico Rosberg lên thành 17 điểm.
Nội dung chính
Link HD, không giật chặng 7 đua xe F1- Canadian Grand Prix 2015 trên Windows 10
____________________________________________________________
[Kết thúc]: Chiến thắng cho Hamilton
Video đua xe F1: Chiến thắng cho Hamilton (Canadian Grand Prix 2015)
Kết quả chặng đua:
#. | Điểm cộng | Số | Tay đua | Xe | Động cơ | Số vòng | Thời gian | Pits | |
1 | 25 | 44 | Lewis Hamilton (GBR) | Mercedes F1 WO6 Hybrid | Mercedes PU106B Hybrid | 70 | 1:31'53.145 | 1 | |
2 | 18 | 6 | Nico Rosberg (GER) | Mercedes F1 WO6 Hybrid | Mercedes PU106B Hybrid | 70 | +2.285 | 1 | |
3 | 15 | 77 | Valtteri Bottas (FIN) | Williams FW37 | Mercedes PU106B Hybrid | 70 | +40.666 | 1 | |
4 | 12 | 7 | Kimi Räikkönen (FIN) | Ferrari SF15-T | Ferrari 059/3 | 70 | +45.625 | 2 | |
5 | 10 | 5 | Sebastian Vettel (GER) | Ferrari SF15-T | Ferrari 059/3 | 70 | +49.903 | 2 | |
6 | 8 | 19 | Felipe Massa (BRA) | Williams FW37 | Mercedes PU106B Hybrid | 70 | +56.381 | 1 | |
7 | 6 | 13 | Pastor Maldonado (VEN) | Lotus E23 Hybrid | Mercedes PU106B Hybrid | 70 | +1'06.664 | 1 | |
8 | 4 | 27 | Nico Hülkenberg (GER) | Force India VJM08 | Mercedes PU106B Hybrid | 69 | +1 vòng | 1 | |
9 | 2 | 26 | Daniil Kvyat (RUS) | Red Bull RB11 | Renault Energy F1-2015 | 69 | +1 vòng | 1 | |
10 | 1 | 8 | Romain Grosjean (FRA) | Lotus E23 Hybrid | Mercedes PU106B Hybrid | 69 | +1 vòng | 2 | |
11 | 11 | Sergio Perez (MEX) | Force India VJM08 | Mercedes PU106B Hybrid | 69 | +1 vòng | 1 | ||
12 | 55 | Carlos Sainz Jr (ESP) | Toro Rosso STR10 | Renault Energy F1-2015 | 69 | +1 vòng | 1 | ||
13 | 3 | Daniel Ricciardo (AUS) | Red Bull RB11 | Renault Energy F1-2015 | 69 | +1 vòng | 1 | ||
14 | 9 | Marcus Ericsson (SWE) | Sauber C34 | Ferrari 059/3 | 69 | +1 vòng | 1 | ||
15 | 33 | Max Verstappen (NED) | Toro Rosso STR10 | Renault Energy F1-2015 | 69 | +1 vòng | 1 | ||
16 | 12 | Felipe Nasr (BRA) | Sauber C34 | Ferrari 059/3 | 68 | +2 vòng | 1 | ||
17 | 28 | Will Stevens (GBR) | Manor Marussia MR03 | Ferrari 059/3 | 66 | +4 vòng | 2 | ||
Bỏ cuộc | |||||||||
-- | 98 | Roberto Merhi (ESP) | Manor Marussia MR03 | Ferrari 059/3 | 57 | 2 | |||
-- | 22 | Jenson Button (GBR) | McLaren MP4-30 | Honda RA615H | 54 | 3 | |||
-- | 14 | Fernando Alonso (ESP) | McLaren MP4-30 | Honda RA615H | 44 | 2 |
____________________________________________________________
-:-:-: [Chuẩn bị]- Trước giờ bánh lăn
Video đua xe F1: BHN vs Mini-Canadian Grand Prix 2015 (Trước giờ bánh lăn)
____________________________________________________________
16:33:02: [Chuẩn bị]- Dự báo thời tiết tại trường đua Gilles Villeneuve (Montréal, QC H3C 6A1, Canada):
____________________________________________________________
Video đua xe F1: Hamilton giành pole (Canadian Grand Prix 2015)
Trước đó, cuộc đua phân hạng chặng đua Canadian Grand Prix 2015 đã diễn ra tại trường đua Gilles Villeneuve (Montréal, QC H3C 6A1, Canada) với kết quả nhanh nhất hoàn thành một vòng đua thuộc về Lewis Hamilton của Mercedes (1:14.393s).
Hamilton, Rosberg và Räikkönen là 3 tay đua dẫn đầu tại vạch xuất phát. Ảnh: formula1.com.
Xếp ngay phía sau lần lượt là Nico Rosberg của Mercedes (1:14.702s) và Kimi Räikkönen của Ferrari (1:15.014s).
Kết quả đua phân hạng:
#. | Số | Tay đua | Đội | Q1 | Q2 | Q3 | Laps |
1 | 44 | Lewis Hamilton | Mercedes | 1:15.895 | 1:14.661 | 1:14.393 | 21 |
2 | 6 | Nico Rosberg | Mercedes | 1:15.893 | 1:14.673 | 1:14.702 | 19 |
3 | 7 | Kimi Räikkönen | Ferrari | 1:16.259 | 1:15.348 | 1:15.014 | 19 |
4 | 77 | Valtteri Bottas | Williams | 1:16.552 | 1:15.506 | 1:15.102 | 18 |
5 | 8 | Romain Grosjean | Lotus | 1:15.833 | 1:15.187 | 1:15.194 | 20 |
6 | 13 | Pastor Maldonado | Lotus | 1:16.098 | 1:15.622 | 1:15.329 | 26 |
7 | 27 | Nico Hulkenberg | Force India | 1:16.186 | 1:15.706 | 1:15.614 | 21 |
8 | 26 | Daniil Kvyat | Red Bull | 1:16.415 | 1:15.891 | 1:16.079 | 27 |
9 | 3 | Daniel Ricciardo | Red Bull | 1:16.410 | 1:16.006 | 1:16.114 | 23 |
10 | 11 | Sergio Perez | Force India | 1:16.827 | 1:15.974 | 1:16.336 | 23 |
11 | 55 | Carlos Sainz | Toro Rosso | 1:16.611 | 1:16.042 |
| 19 |
12 | 33 | Max Verstappen | Toro Rosso | 1:16.361 | 1:16.245 |
| 20 |
13 | 9 | Marcus Ericsson | Sauber | 1:16.796 | 1:16.262 |
| 20 |
14 | 14 | Fernando Alonso | McLaren | 1:17.012 | 1:16.276 |
| 18 |
15 | 12 | Felipe Nasr | Sauber | 1:16.968 | 1:16.620 |
| 18 |
16 | 5 | Sebastian Vettel | Ferrari | 1:17.344 |
|
| 6 |
17 | 19 | Felipe Massa | Williams | 1:17.886 |
|
| 9 |
18 | 98 | Roberto Merhi | Marussia | 1:19.133 |
|
| 11 |
19 | 28 | Will Stevens | Marussia | 1:19.157 |
|
| 10 |
Q1: Chọn ra top 15 -> Q2: Chọn ra top 10 -> Q3: Chọn ra poler.
Lưu ý:
- Verstappen bị đánh tụt 5 bậc trên vạch xuất phát vì lỗi gây ra một vụ va chạm ở vòng trước, và 10 bậc cho việc sử dụng động cơ thứ năm trong mùa giải (FIA giới hạn mỗi đội đua chỉ được sử dụng 5 động cơ/mùa).
- Vettel bị đánh tụt 5 bậc trên vạch xuất phát vì lỗi vượt khi cờ đỏ được phất trong CTĐ3.
- Q1 107 % Thời gian: 1:21.141s (thành tích sẽ bị loại khỏi cuộc đua chính thức).
Vị trí các tay đua ở vạch xuất phát. Nguồn ESPN.
__________________________________________________________
Chặng 7 đua xe F1- Canadian Grand Prix 2015 sẽ diễn ra từ ngày 5-7/6/2015, tại trường đua Gilles Villeneuve (Montréal, QC H3C 6A1, Canada) có 70 vòng (1 vòng = 4,361 km) với tổng chiều dài là 305,27 km.
FORMULA 1 GRAND PRIX DU CANADA 2015 | |
| |
Thông tin chặng đua | |
Sồ lần tổ chức | 51 |
Bắt đầu từ năm | 1961 |
Tay đua nhiều danh hiệu nhất | Michael Schumacher (7) |
Đội đua nhiều danh hiệu nhất | McLaren, Ferrari (13) |
Độ dài vòng đua | 4,361 km (2,709 mi) |
Độ dài chặng đua | 305,270 km (189,694 mi) |
Số vòng | 70 |
Lốp Pirelli | Supersoft (viền đỏ) và Soft (viền vàng) |
Kết quả chặng đua mùa giải trước (2014) | |
Pole | |
Podium |
|
Fastest lap |
Lịch thi đấu chặng đua Canadian Grand Prix 2015:
Sơ đồ trường đua Gilles Villeneuve (Canada). Ảnh: Internet.
Thứ Sáu 5 - Chủ Nhật 7/6/2015 (UTC/GMT +7, Việt Nam. Trực tiếp trên kênh Sky Sports F1, BBC Sport, Fox Sports HD, BBC Radio 5 và Thethao247.vn)
*Click vào nút ở góc [Google lịch] để thêm và nhận nhắc nhở qua email về lịch thi đấu đua xe F1 và MotoGP mùa giải 2015 trên Google Calendar của bạn.
Đua thử 1
Thứ Sáu
21:00 - 22:30
Đua thử 2
Thứ Bảy
01:00 - 02:30
Đua thử 3
Thứ Bảy
21:00 - 22:00
Đua phân hạng
Chủ Nhật
00:00 - 01:00
Đua chính thức
Thứ Hai
01:00 - 03:00
Video đua xe F1: Rosberg áp sát Hamilton (Monaco Grand Prix 2015)
Bảng xếp hạng tay đua:
# | QT | VĐ | +/- | Điểm |
1 | GBR | 3 | 0 | 126 |
2 | GER | 2 | 0 | 116 |
3 | GER | 1 | 0 | 98 |
4 | FIN | 0 | 0 | 60 |
5 | FIN | 0 | 0 | 42 |
6 | BRA | 0 | 0 | 39 |
7 | AUS | 0 | 0 | 35 |
8 | MEX | 0 | 7 | 17 |
9 | BRA | 0 | 0 | 16 |
10 | FRA | 0 | -2 | 16 |
11 | SWE | 0 | 2 | 11 |
12 | ESP | 0 | -2 | 9 |
13 | NED | 0 | -2 | 6 |
14 | GER | 0 | -2 | 6 |
15 | RUS | 0 | -1 | 5 |
16 | GBR | 0 | 1 | 4 |
17 | ESP | 0 | -1 | 0 |
18 | ESP | 0 | 0 | 0 |
19 | GBR | 0 | 0 | 0 |
20 | VEN | 0 | 0 | 0 |
Bảng xếp hạng đội đua:
# | VĐ | +/- | Điểm |
1 | 5 | 0 | 242 |
2 | 1 | 0 | 158 |
3 | 0 | 0 | 81 |
4 | 0 | 0 | 52 |
5 | 0 | 0 | 21 |
6 | 0 | 2 | 17 |
7 | 0 | -1 | 16 |
8 | 0 | -1 | 15 |
9 | 0 | 0 | 4 |
10 | 0 | 0 | 0 |
__________________________________________________________
Thể thao 247 cập nhật Lịch thi đấu đua xe, Bảng xếp hạng đua xe, cùng những Tin tức đua xe mới nhất về đua xe sẽ được cập nhật nhanh nhất tới độc giả.
Các chặng đua xe F1 sẽ được trực tiếp trên kênh Sky Sports F1, BBC Sport, Fox Sports HD, BBC Radio 5 và Thethao247.vn (BBC One và Fptplay để xem lại Highlights chặng đua) và đua xe MotoGP trên kênh Fox Sports HD hoặc Fox Sports HD 2, BT Sport 2. Mời quý vị và các bạn chú ý theo dõi.
Bá Hảo